Nghị định 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều Luật tài nguyên nước

nghi dinh

NGHỊ ĐỊNH 201/2013/NĐ-CP

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước,

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

Điều 3. Công khai thông tin

Điều 4. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước

Điều 5. Tổ chức lưu vực sông

Chương 2. ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước

Điều 7. Kiểm kê tài nguyên nước

Điều 8. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

Điều 9. Quan trắc tài nguyên nước

Điều 10. Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra

Điều 11. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước

Điều 12. Báo cáo sử dụng tài nguyên nước

Chương 3. BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 13. Trồng bù diện tích rừng bị mất và đóng góp kinh phí cho bảo vệ, phát triển rừng

Điều 14. Thăm dò nước dưới đất (Nghị định 201/2013NĐ-CP)

Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước (Nghị định 201/2013NĐ-CP)

Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép

Điều 17. Đăng ký khai thác nước dưới đất (Nghị định 201/2013NĐ-CP)

Điều 18. Nguyên tắc cấp phép

Điều 19. Căn cứ cấp phép

Điều 20. Điều kiện cấp phép

Điều 21. Thời hạn của giấy phép

Điều 22. Gia hạn giấy phép

Điều 23. Điều chỉnh giấy phép

Điều 24. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép

Điều 25. Thu hồi giấy phép

Điều 26. Trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép

Nghị định 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều Luật tài nguyên nước
Nghị định 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều Luật tài nguyên nước

Điều 27. Cấp lại giấy phép

Điều 29. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép

Điều 30. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất

Điều 31. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

Điều 32. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển

Điều 33. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

Điều 34. Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước

Điều 35. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

Điều 36. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

Điều 37. Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước (Nghị định 201/2013NĐ-CP)

Điều 38. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước (Nghị định 201/2013NĐ-CP)

Điều 39. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước (Nghị định 201/2013NĐ-CP)

Chương 4. TÀI CHÍNH VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 40. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

Điều 41. Kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch, bảo vệ tài nguyên nước

Chương 5. ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA TRÊN LƯU VỰC SÔNG

MỤC 1. CÁC HOẠT ĐỘNG CẦN ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT

Điều 42. Các hoạt động trên lưu vực sông cần điều phối, giám sát

Điều 43. Nội dung, yêu cầu đối với hoạt động điều phối, giám sát trên lưu vực sông

MỤC 2. TRÁCH NHIỆM ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT TRÊN LƯU VỰC SÔNG

Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Điều 46. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ (Nghị định 201/2013NĐ-CP)

Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp

Điều 48. Hiệu lực thi hành (Nghị định 201/2013NĐ-CP)

Điều 49. Trách nhiệm thi hành (Nghị định 201/2013NĐ-CP)

Trên đây là một số thông tin khái quát về Nghị định 201/2013NĐ-CP mà Hòa Bình Xanh chúng tôi đã cập nhật để bạn đọc có thể dễ dàng tham khảo và tìm hiểu. (Nghị định 201/2013NĐ-CP)

Dịch vụ môi trường tại – Công ty TNHH Công nghệ môi trường Hòa Bình Xanh

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Hòa Bình Xanh chuyên tư vấn và lập các hồ sơ môi trường cho Doanh nghiệp, Cơ sở sản xuất và các đơn vị sản xuất, kinh doanh. Với đội ngũ kỹ sư, thạc sĩ quản lý môi trường, kỹ thuật môi trường, cử nhân luật,… chúng tôi có đầy đủ năng lực và kinh nghiệm lập các hồ sơ môi trường cho các dự án lớn nhỏ, các doanh nghiệp trên cả nước.

  • Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM);
  • Kế hoạch bảo vệ môi trường;
  • Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ.
  • Đề án thăm dò khai thác nước ngầm;
  • Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;
  • Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại;
  • Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại
  • Báo cáo quản lý chất thải nguy hại.
  • Giấy phép khai thác nước ngầm
  • Xác nhận hoàn thành hồ sơ môi trường. (Nghị định 201/2013NĐ-CP)

Hòa Bình Xanh chúng tôi luôn tự hào vì có đội ngũ chuyên gia, kỹ sư giàu kinh nghiệm đã góp phần tạo sự tin tưởng và an tâm cho khách hàng. Mục tiêu của chúng tôi là mang đến cho khách hàng một trải nghiệm dịch vụ xuất sắc với mức đầu tư phù hợp nhất.

Qúy doanh nghiệp có nhu cầu hợp tác công ty để lập hồ sơ môi trường  hoặc quan tâm đến các hạng mục khác, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0906.840.903

Liên hệ Hòa Bình Xanh

Nhận xét bài viết!