QCVN 62-MT:2016/BTNMT – QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI

QCVN 62-MT:2016/BTNMT – QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI

I. MỞ ĐẦU

1. Giới thiệu chung về QCVN 62-MT:2016/BTNMT

Tầm quan trọng của việc kiểm soát nước thải chăn nuôi: Nước thải từ hoạt động chăn nuôi chứa nhiều chất gây ô nhiễm, nếu không được kiểm soát và xử lý đúng cách, có thể gây hại nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc kiểm soát nước thải chăn nuôi giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến nguồn nước, đất đai và không khí.

Mục đích của quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT: Quy định các giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi, đảm bảo rằng nước thải được xử lý đúng cách trước khi xả ra môi trường. QCVN 62-MT:2016/BTNMT giúp các cơ sở chăn nuôi tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực của nước thải chăn nuôi.

II. QUY ĐỊNH CHUNG TRONG QCVN 62-MT:2016/BTNMT

1. Phạm vi điều chỉnh

   – QCVN 62-MT:2016/BTNMT đưa ra các giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra môi trường. Điều này nhằm đảm bảo rằng nước thải từ các hoạt động chăn nuôi không gây hại đến nguồn nước, đất đai và môi trường xung quanh.

2. Đối tượng áp dụng

   –  QCVN 62-MT:2016/BTNMT áp dụng cho tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động chăn nuôi có liên quan đến việc xả nước thải ra môi trường. Điều này bao gồm các hộ gia đình, các trang trại nhỏ lẻ, cũng như các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn.

   – Các cơ sở chăn nuôi có nước thải xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung phải tuân thủ các quy định do đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải đặt ra.

3. Giải thích thuật ngữ

   – Nước thải chăn nuôi: Nước thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi động vật, bao gồm cả các hoạt động chăn nuôi hộ gia đình. Nếu nước thải sinh hoạt của cơ sở chăn nuôi được nhập vào hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi, nó cũng được coi là nước thải chăn nuôi.

   – Nguồn tiếp nhận nước thải: Các hệ thống thoát nước của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cùng với các nguồn nước tự nhiên như sông, suối, khe, rạch, kênh, mương, hồ, ao, đầm, phá và vùng nước biển ven bờ được sử dụng cho các mục đích xác định như cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, và các hoạt động bảo tồn thủy sinh.

QCVN 62-MT:2016/BTNMT - QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI
                     QCVN 62-MT:2016/BTNMT – QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI

III. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT TRONG QCVN 62-MT:2016/BTNMT

1. Đối với cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải ≥ 5 m³/ngày

Giá trị C của các thông số ô nhiễm

Bảng 1: Giá trị C để làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi

TT Thông số Đơn vị Giá trị C
A B
1 pH 6-9 5,5-9
2 BOD5 mg/l 40 100
3 COD mg/l 100 300
4 Tổng chất rắn lơ lửng mg/l 50 150
5 Tổng Nitơ (theo N) mg/l 50 150
6 Tổng Coliform MPN hoặc CFU /100 ml 3000 5000

Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (Kq)

Hệ số Kq điều chỉnh giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm dựa trên điều kiện của nguồn tiếp nhận nước thải. Các giá trị của Kq được quy định như sau:

Bảng 2: Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải

Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải (Q)

Đơn vị tính: mét khối/giây (m3/s)

Hệ số Kq
Q ≤ 50 0,9
50 < Q ≤ 200 1
200 < Q ≤ 500 1,1
Q > 500 1,2

Nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm:

Bảng 3: Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải

Dung tích nguồn tiếp nhận nước thải (V)

Đơn vị tính: mét khối (m3)

Hệ số Kq
V ≤ 10 x 106 0,6
10 x 106 < V ≤ 100 x 106 0,8
V > 100 x 106 1,0

Nguồn tiếp nhận nước thải là vùng nước biển ven bờ:

  • Mục đích dùng cho nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh, bãi tắm, thể thao dưới nước: Kq=1K_q = 1Kq​=1
  • Mục đích khác: Kq=1,3K_q = 1,3Kq​=1,3

Hệ số lưu lượng nguồn thải (Kf)

Bảng 4: Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf

Lưu lượng nguồn thải (F)

Đơn vị tính: mét khối trên ngày (m3/ngày)

Hệ số Kf
5 ≤ F ≤ 50 1,3
50 < F ≤ 100 1,2
100 < F ≤ 200 1,1
200 < F ≤ 300 1,0
F > 300 0,9

2. Đối với cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải < 5 m³/ngày

QCVN 62-MT:2016/BTNMT - QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI
                         QCVN 62-MT:2016/BTNMT – QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI

Quy định về hệ thống thu gom và xử lý

Tổng lượng nước thải < 2 m³/ngày:

  • Hệ thống thu gom: Hệ thống thu gom nước thải phải đảm bảo không rò rỉ và đủ năng lực vận chuyển nước thải.
  • Hệ thống xử lý chất thải: Áp dụng các phương pháp đơn giản như bể lắng, ủ phân hoặc hệ thống biogas.

Tổng lượng nước thải từ 2 m³/ngày đến < 5 m³/ngày:

  • Hệ thống thu gom: Cần duy trì hệ thống thu gom để đảm bảo hiệu quả.
  • Hệ thống xử lý chất thải: Áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến hơn như biogas, đệm lót sinh học hoặc kết nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Bảng tổng hợp yêu cầu hệ thống thu gom và xử lý chất thải

Tổng lượng nước thải Hệ thống thu gom Hệ thống xử lý chất thải
< 2 m³/ngày Hệ thống thu gom cơ bản Bể lắng, ủ phân, hoặc hệ thống biogas
2 – 5 m³/ngày Hệ thống thu gom hiệu quả Biogas, đệm lót sinh học hoặc hệ thống xử lý tập trung

IV. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG QCVN 62-MT:2016/BTNMT

1. Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Các tiêu chuẩn và phương pháp lấy mẫu

Tiêu chuẩn lấy mẫu nước thải

  • TCVN 6663-1:2011 – Chất lượng nước – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
  • TCVN 5999:1995 – Chất lượng nước – Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.

Các bước thực hiện:

  1. Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu: Sử dụng các dụng cụ lấy mẫu sạch và không bị nhiễm bẩn. Các dụng cụ phổ biến bao gồm bình chứa mẫu, ống dẫn, và thiết bị thu thập mẫu.
  2. Lấy mẫu: Lấy mẫu nước thải theo phương pháp mẫu đại diện (grab sample) hoặc mẫu composite (composite sample), tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của phân tích. Mẫu đại diện được lấy tại một thời điểm cụ thể, trong khi mẫu composite được lấy trong suốt một khoảng thời gian để phản ánh sự biến đổi theo thời gian.
  3. Bảo quản mẫu: Mẫu cần được bảo quản đúng cách để giữ được tính đại diện của mẫu. Các phương pháp bảo quản bao gồm làm lạnh mẫu, tránh ánh sáng mặt trời, và giữ mẫu trong điều kiện kín.

Phương pháp phân tích các thông số ô nhiễm

  • TCVN 6492:2011 – Chất lượng nước – Xác định pH.
  • TCVN 6001-1:2008 – Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn).
  • TCVN 6491:1999 – Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD).
  • TCVN 6625:2000 – Chất lượng nước – Xác định chất rắn lơ lửng.
  • TCVN 6638:2000 – Chất lượng nước – Xác định nitơ.
  • TCVN 6187-1:2009 – Chất lượng nước – Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn Coliform.

V. KẾT LUẬN

QCVN 62-MT:2016/BTNMT đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chất lượng nước thải chăn nuôi, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các quy định về các thông số ô nhiễm và hệ thống xử lý nước thải phải được thực hiện nghiêm túc bởi các cơ sở chăn nuôi và giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan quản lý. Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, cần thường xuyên cập nhật và áp dụng các tiêu chuẩn mới theo quy định.

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH XANH đã hoạt động hơn 10 năm trong lĩnh vực công nghệ môi trường. Chúng tôi chuyên xử lý nước thải, bụi – khí thải, cung cấp thiết bị xử lý môi trường và lập giấy phép môi trường. Đội ngũ nhân viên có trình độ cao và kinh nghiệm sâu rộng, cam kết mang đến dịch vụ chất lượng hàng đầu để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

Liên hệ:

Hotline: 0943.466.579

Email: [email protected]

Website: hoabinhxanh.vn

Hòa Bình Xanh sẽ luôn đồng hành cùng bạn trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường.

Nhận xét bài viết!