Xử lý nước Thải Chế Biến Sữa

Xử lý nước thải chế biến Sữa

ÍT AI BIẾT CHẾ BIẾN SỮA TẠI CÁC NHÀ MÁY GÂY RA NGUỒN NƯỚC THẢI LỚN ,,,

Như chúng ta biết sữa là nguồn dinh dưỡng có giá trị, phù hợp với mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em, người lớn tuổi và phụ nữ mang thai. Ngày nay, khi mức sống ngày được nâng cao thì các sản phẩm sữa càng được sử dụng rộng rãi. Như một lẽ tự nhiên , khi có điều kiện để khai thác nguyên liệu tại chỗ, ngành công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam sẽ có đủ  cơ hội và điều kiện thuận lợi để phát triển. Mặt dù vậy, bên cạnh những đóng góp về mặt kinh tế, những sản phẩm dinh dưỡng cần thiết cho cuộc sống con người, công nghiệp chế biến sữa cũng tạo ra nhiều chất thải góp phần làm ô nhiễm môi trường tự nhiên. (Xử lý nước thải chế biến Sữa)

>>> Xem thêm Xử lý nước thải chế biến thực phẩm

Công nhân chế biến sữa - Xử lý nước thải chế biến Sữa

Công nhân chế biến sữa

Các nguồn nước thải của nhà máy chế biến sữa: (Xử lý nước thải chế biến Sữa)

Nước thải của nhà máy chế biến sữa nói chung là sự pha loãng của sữa và các sản phẩm từ sữa do sự rơi vãi từ các công đọan chế biến, hoặc do sự rò rỉ được phép của thiết bị công nghệ, cùng với các hóa chất tẩy rửa, dầu mỡ dùng để vệ sinh thiết bị cũng như các dụng cụ lưu trữ, ….

    • Nước thải sản xuất:
      • Nước rửa các bồn chứa và can ở các trạm tiếp nhận.
      • Nước súc rửa các sản phẩm dơ bên trong hoặc trên bề mặt của tất cả các đường ống, bơm, bồn chứa, thiết bị công nghiệp, máy đóng gói, ….
      • Nước rửa thiết bị, rửa sàn cuối mỗi chu kỳ hoạt động.
      • Sữa rò rỉ từ các thiết bị, hoặc do làm rơi vãi nguyên liệu và sản phẩm.
      • Một số chất lỏng khác như sữa tươi, sữa chua kém chất lượng, bị hư hỏng do quá trình bảo quản và vận chuyển cũng được thải chung vào hệ thống thoát nước.
      • Nước thải từ nồi hơi, từ máy làm lạnh.
      • Dầu mỡ rò rỉ từ các thiết bị và động cơ.
    • Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt ăn uống vệ sinh của công nhân, nhân viên nhà máy.

Thành phần, tính chất của nước thải ngành chế biến sữa: (Xử lý nước thải chế biến Sữa)

Nếu loại trừ nước thải sinh hoạt, thành phần gây ô nhiễm chính trong quá trình sản xuất sữa là sữa và các sản phẩm từ sữa (chiếm 90% tải lượng hữu cơ_BOD). Vì vậy, các chỉ số cần quan tâm đối với nước thải sản xuất là BOD, COD, SS và chất béo. Sữa tươi nguyên chất có giá trị BOD cao (khoảng 100000 mg/l). Cho nên những dung dịch sữa pha loãng cũng có ảnh hưởng ô nhiễm rõ rệt. Những thành phần chính tham gia vào BOD của nước thải chế biến sữa là lactose, bơ sữa, protein và acid lactic.

Bản chất của chất thải sinh ra bởi các quá trình khác nhau của nhà máy chế biến sữa nói chung hoàn toàn giống nhau, đều phản ánh sự ảnh hưởng lấn át của sữa. Tuy nhiên các quá trình khác nhau làm ảnh hưởng đến thành phần chi tiết. Vì vậy, thành phần và lưu lượng nước thải của mỗi nhà máy tùy thuộc vào các quá trình thực hiện, điều kiện và công nghệ sản xuất. Muốn xác định chính xác thành phần nước thải của mỗi nhà máy, chúng ta phải tiến hành khảo sát thực tế.

Bảng thành phần và tính chất nước thải

Thành phần tính chất nước thải chế biến sữa - Xử lý nước thải chế biến Sữa

HT Xử lý nước thải chế biến Sữa

Hệ thống xử lý nước thải chế biến sữa (minh họa)

Nhận xét: Vì đặc tính của nước thải nhà máy chế biến sữa là có hàm lượng chất hữu cơ cao, trong đó chủ yếu là đường, protein, acid béo và các chất có khả năng phân hủy sinh học. Nên chọn phương pháp sinh học kị khí kết hợp với hiếu khí và các phương pháp cơ học

Công nghệ Xử lý nước thải chế biến Sữa
Quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến sữa

Thuyết minh quy trình công nghệ Xử lý nước thải chế biến Sữa:

Nước thải sau khi được thu gom từ nhà máy sẽ đi qua song chắn rác để loại bỏ các tạp chất thô có kích thước lớn, và sau đó nước thải được đưa qua bể điều hòa. Tại bể điều hòa có sử dụng hệ thống làm thoáng bằng khí nén để cấp khí nhằm ổn định chất lượng nước thải , đồng thời hệ thống sục khí giúp tách một phần dầu mỡ và đưa lên bề mặt, số dầu mỡ này sẽ được vớt bằng hệ thống thu gom trên bề mặt để tránh ảnh hưởng tới công trình sau.

Tiêp theo đó nước thải chảy vào bể tuyển nổi DAF (Dissolved Air Flotaion) với hệ thống cấp khí hòa tan giúp bông cặn nổi lên trên và được thu gom về ống trung tâm nhờ hệ thống thanh gạt trên bề mặt bùn nổi được đem qua bể chứa bùn để xử lí tiếp theo.

Sau khi đi qua bể tuyển nổi thì nước thải được đưa qua bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket), nước thải đi từ đáy bể và dâng lên từ từ qua hỗn hợp bùn lỏng. Khí metan tạo ra ở giữa lớp bùn. Hỗn hợp khí lỏng và bùn làm cho nùn tạo thành dạng hạt lơ lửng. Với quy trình này bùn hoạt tiếp xúc được với nhiều chất hữu cơ có trong nước thải và quá trình phân huỷ xảy ra tích cực. Một số bọt khí và hạt bùn có khí bám vào sẽ nổi lên trên mặt hỗn hợp phía trên bể. Khí va phải lớp lưới chắn phía trên, các bọt khí bị vỡ và các hạt bùn được tách ra, lắng xuống dưới. Khí (chủ yếu là CH4 và CO2) thoát ra ngoài.

Nước thải từ bể UASB chảy sang bể aerotank , ở đây diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí. Trong bể có hệ thống sục khí nhằm cung cấp oxi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân giải các chất ô nhiễm, vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn dễ lắng gọi là bùn hoạt tính.Tiếp theo nước thải sẽ chảy qua bể lắng, bể lắng có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải, đồng thời 1 lượng bùn hoạt tính sẽ được tuần hoàn lại bể aerotank.

Sau đó nước thải được đưa qua bể trung gian, vì để cho đạt được yêu cầu chất lượng nước đầu ra theo tiêu chuẩn nên cho nước thải tiếp tục qua bồn lọc áp lực.  Nhiệm vụ của bồn lực áp lực để loại bỏ triệt để các cặn còn sót lại trong nước trước khi ra nguồn tiếp nhận. Bồn lực áp lực sử dụng vật liệu lọc chủ yếu là soi,cát. Bể lọc phải được rửa định kì nhằm tăng khả năng lọc của vật liệu , nước thải rửa lọc được đưa vào bể điều hòa để tiếp tục xử lý.

Cuối cùng  nước thải sẽ tự chảy qua bể khử trùng ,ở đây sẽ dùng dung dịch NaOCl để khử trùng nhằm tiêu diệt những vi khuẩn còn lại sau đó nước sẽ được thải ra cống .

Phần bùn của bể lắng, bể UASB, bồn lọc áp lực  sẽ được bơm tới bể nén bùn để xử lý. Sau đó bùn được đưa tới máy ép bùn và được trộn với Polymer để tăng độ kết dính để tạo thành bánh bùn và đưa tới túi bùn, nước thải còn sót lại trong bùn và nước rửa sàn máy nén bùn sẽ được đưa lại hố thu và tiếp tục xử lý.

Những ưu điểm của quy trình công nghệ Xử lý nước thải chế biến Sữa

  • Quy trình được kiểm soát chặt chẽ bằng các thiết bị môi trường.
  • Quy trình xử lý đơn giản vận hành dễ dàng.
  • Tiết kiệm chi phí xây dựng và vận hành

Xử lý nước thải chế biến Sữa / Xử lý nước thải chế biến Sữa / Xử lý nước thải chế biến Sữa

Liên hệ công ty Hòa Bình Xanh - Xử lý nước thải chế biến Sữa

Nhận xét bài viết!