QCVN 60-MT:2015/BTNMT VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ SẢN XUẤT CỒN NHIÊN LIỆU

QCVN 60-MT:2015/BTNMT VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ SẢN XUẤT CỒN NHIÊN LIỆU

Giới thiệu về QCVN 60-MT:2015/BTNMT

 QCVN 60-MT:2015/BTNMT là tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT) ban hành, được thiết lập để quản lý và điều tiết chất lượng nước thải từ các nhà máy sản xuất cồn nhiên liệu tại Việt Nam. QCVN 60-MT:2015/BTNMT là một bộ quy định cụ thể, đưa ra các giới hạn và yêu cầu về các chỉ tiêu môi trường cần tuân thủ, nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và con người.

Các thông số quan trọng trong QCVN 60-MT:2015/BTNMT

Thông số Đơn vị Giới hạn cho A Giới hạn cho B
pH 6,0 – 9,0 5,5 – 9,0
BOD5 (ở 20°C) mg/l ≤ 30 ≤ 50
COD mg/l ≤ 100 ≤ 250
TSS (Tổng chất rắn lơ lửng) mg/l ≤ 50 ≤ 100
Tổng Nito (tính theo N) mg/l ≤ 40 ≤ 80
Tổng Photpho (tính theo P) mg/l ≤ 4 ≤ 6

 

 pH (độ axit-kiềm)

   Yêu cầu: Nước thải phải có pH trong khoảng từ 6,0 đến 9,0. Điều này đảm bảo rằng nước thải không quá axit hoặc kiềm, tránh ảnh hưởng đến các quá trình sinh học và hóa học trong môi trường.

BOD5 (độ oxy hóa sinh học sau 5 ngày ở 20°C)

   Yêu cầu: Giới hạn tối đa là 50 mg/l. BOD5 đo lường lượng oxy cần thiết để vi khuẩn phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Giới hạn này của QCVN 60-MT:2015/BTNMT giúp đảm bảo rằng nước thải không gây suy thoái môi trường nước nhận.

QCVN 60-MT:2015/BTNMT VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ SẢN XUẤT CỒN NHIÊN LIỆU
                   QCVN 60-MT:2015/BTNMT VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ SẢN XUẤT CỒN NHIÊN LIỆU

COD (hàm lượng oxy hóa hóa học)

   Yêu cầu: Giới hạn tối đa là 250 mg/l. COD đo lường tổng lượng chất hữu cơ và không hữu cơ có trong nước thải, giúp xác định quy trình xử lý phù hợp để giảm thiểu ô nhiễm.

TSS (tổng chất rắn lơ lửng)

   Yêu cầu: Giới hạn tối đa là 100 mg/l theo TSS đo lường tổng lượng chất rắn hữu cơ QCVN 60-MT:2015/BTNMT  và không hữu cơ không tan trong nước thải, ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật trong môi trường nước.

Tổng nitơ và phốt pho

   Yêu cầu: Tổng nitơ tối đa là 80 mg/l và phốt pho tối đa là 6 mg/l. Các hợp chất này có thể gây ô nhiễm nước nếu không được kiểm soát, ảnh hưởng đến sự phát triển của sinh vật trong môi trường nước.

Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải

Lưu lượng dòng chảy 𝑄(m3/s) Hệ số 𝐾𝑞
Q ≤ 50 0,9
50 < Q ≤ 200 1
200 < Q ≤ 500 1,1
Q > 500 1,2

Thực hiện tính toán:

Theo QCVN 60-MT:2015/BTNMT xác định lưu lượng dòng chảy Q của nguồn tiếp nhận nước thải, dựa trên giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy trong 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu từ cơ quan Khí tượng Thủy văn).

 Dựa vào giá trị Q đã xác định, áp dụng hệ số kq để tính toán.

 Ví dụ, nếu lưu lượng dòng chảy Q của nguồn tiếp nhận nước thải là 250 m3/s, thì hệ số ​Kq sẽ là 1,1.

Bảng hệ số Kq (Hệ số ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải)

Dung tích nguồn tiếp nhận nước thải (V) Hệ số Kq
V ≤ 10 x 106 m3 0,6
10 x 106 < V ≤ 100 x 106 m3 0,8
V > 100 x 106 m3 1,0

 Theo QCVN 60-MT:2015/BTNMT đối với vùng nước biển ven bờ, đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển:

 Vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh, thể thao và giải trí dưới nước: Kq = 1,0

 Vùng nước biển ven bờ không dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh, thể thao hoặc giải trí dưới nước: Kq = 1,3

Hệ số Kf  (Hệ số lưu lượng nguồn thải)

Lưu lượng nguồn thải (F) Hệ số Kf
F ≤ 50 m3/24h 1,2
50 < F ≤ 500 m3/24h 1,1
500 < F ≤ 5,000 m3/24h 1,0
F > 5,000 m3/24h 0,9

QCVN 60-MT:2015/BTNMT quy định lưu lượng nguồn thải F được tính dựa trên lưu lượng thải lớn nhất được nêu trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

 Phương pháp lấy mẫu và xác định các thông số trong nước thải sản xuất cồn nhiên liệu được thực hiện theo các tiêu chuẩn sau đây:

Lấy mẫu

TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006): Chất lượng nước – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.

TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003): Chất lượng nước – Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.

TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992): Chất lượng nước – Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.

pH

 TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008): Chất lượng nước – Xác định pH

BOD5 (20°C)

 TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003): Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) – Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea.

 TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003): Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) – Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng.

 SMEWW 5210 B: Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải – Xác định BOD.

COD

 TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989): Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD).

 SMEWW 5220: Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải – Xác định COD.

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

 TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997): Chất lượng nước – Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh.

 SMEWW 2540: Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải – Xác định chất rắn lơ lửng.

Tổng nitơ (N)

 TCVN 6638:2000 (ISO 10048:1991): Chất lượng nước – Xác định nitơ – Vô cơ hóa xúc tác sau khi khử bằng hợp kim Devarda.

 SMEWW 4500-N.C: Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải – Xác định nitơ.

QCVN 60-MT:2015/BTNMT VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ SẢN XUẤT CỒN NHIÊN LIỆU
                   QCVN 60-MT:2015/BTNMT VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ SẢN XUẤT CỒN NHIÊN LIỆU

Tổng phốt pho (P)

 TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004): Chất lượng nước – Xác định photpho – Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat.

 SMEWW 4500-P: Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải – Xác định phospho.

Chấp nhận các phương pháp phân tích khác

 Ngoài các tiêu chuẩn được nêu ở trên, QCVN 60-MT:2015/BTNMT quy định cơ sở sản xuất cồn nhiên liệu cũng có thể áp dụng các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác, miễn là độ chính xác của phương pháp tương đương hoặc cao hơn so với các tiêu chuẩn đã nêu.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của QCVN 60-MT:2015/BTNMT

 QCVN 60-MT:2015/BTNMT là công cụ quan trọng để quản lý và giám sát chất lượng nước thải từ sản xuất cồn nhiên liệu tại Việt Nam. Việc thực hiện hiệu quả tiêu chuẩn này giúp đảm bảo rằng các nhà máy sản xuất cồn nhiên liệu hoạt động trong môi trường lành mạnh và bền vững, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và cộng đồng.

 Mục tiêu và thách thức

 Mặc dù QCVN 60-MT:2015/BTNMT đặt ra những yêu cầu rõ ràng, thực hiện và duy trì tiêu chuẩn này vẫn đòi hỏi sự cam kết chặt chẽ từ phía các doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Việc áp dụng hiệu quả tiêu chuẩn này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan, từ việc đầu tư vào công nghệ xử lý tiên tiến đến việc giám sát và báo cáo thường xuyên về chất lượng nước thải.

Kết luận

 QCVN 60-MT:2015/BTNMT là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng môi trường nước tại các nhà máy sản xuất cồn nhiên liệu. Việc thực thi hiệu quả tiêu chuẩn này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn thể hiện cam kết của Việt Nam trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

 CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH XANH đã có hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ môi trường, đặc biệt chúng tôi tự hào với đội ngũ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học, tích lũy được nhiều kinh nghiệm sâu rộng. Chất lượng dịch vụ luôn là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi, chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.

 Chúng tôi là đối tác tin cậy của nhiều tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân cả trong và ngoài nước. Chuyên cung cấp các giải pháp xử lý môi trường như xử lý nước thải, bụi – khí thải, cung cấp thiết bị xử lý môi trường và hỗ trợ lập giấy phép môi trường. Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ gia công như quạt hút công nghiệp, buồng phun sơn, Cyclone, Filter túi vải, tháp xử lý khí thải, dây chuyền sơn treo, Pallet, sơn tĩnh điện.

Thông tin liên hệ:

– HOTLINE: 0943.466.579

– EMAIL: [email protected]

– WEBSITE: hoabinhxanh.vn

Hãy ghé thăm và đăng ký theo dõi kênh YouTube của chúng tôi để cập nhật thông tin mới nhất:[hoabinhxanh.vn](https://youtube.com/@hoabinhxanh?si=SdN9HYqlKUFEBMMT)

Nhận xét bài viết!