Hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Giới thiệu

Ngành trồng cây cao su ở Việt Nam đã phát triển hơn 100 năm nay và đã trải qua biết bao biến cố lịch sử cùng với sự ra đời của nhiều nhà máy chế biến mủ cao su, đã tạo việc làm cho hàng ngàn người lao động và đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước. Theo xu hướng phát triển chung của thế giới thì nhu cầu tiêu thụ cao su ngày càng tăng. Cao su được sử dụng hầu hết trong những lĩnh vực từ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày đến nhu cầu nhiên liệu công nghiệp và xuất khẩu.

các vật dụng sinh hoạt làm từ cao su

các vật dụng sinh hoạt làm từ cao su

Tuy nhiên, song song với lợi ích kinh tế thì chất lượng môi trường do ngành công nghiệp này gây ra cũng là một vấn đề đáng lo ngại. Việc xử lý chưa triệt để nước thải thải ra từ các nhà máy chế biến mủ cao su đã làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.

Quy trình chế biến mũ cao su

sơ đồ chế biến mủ cao su cốm

sơ đồ chế biến mủ cao su cốm

sơ đồ chế biến mủ cao su ly tâm

Sơ đồ chế biến mủ cao su ly tâm

Nguồn gốc phát sinh nước thải chế biến mủ cao su

Trong quá trình chế biến mủ cao su, nước thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn sản xuất sau:

  • Dây chuyền chế biến mủ ly tâm: nước thải phát sinh từ quá trình ly tâm, rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng.
  • Dây chuyền chế biến mủ nước: nước thải phát sinh từ khâu đánh đông, từ quá trình cán băm, cán tạo tờ, băm cốm. Ngoài ra nước thải còn phát sinh do quá trình rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng.
  • Dây chuyền chế biến mủ tạp:

Đây là dây chuyền sản xuất tiêu hao nhiều nước nhất trong các dây chuyền chế biến mủ. Nước thải phát sinh từ quá trình ngâm, rửa mù tạp, từ quá trình cán băm, cán tạo tờ, băm cốm, rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng. Ngoài ra nước thải còn phát sinh do rửa xe chở mủ và sinh hoạt.

công nhân thu gom mủ cao su tại vườn cao su

công nhân thu gom mủ cao su tại vườn cao su

Tính chất đặc trưng của nước thải chế biến mủ cao su

Nước thải từ công đoạn đánh đông có nồng độ chất bẩn cao nhất, chủ yếu là serum còn lại trong nước thải sau khi vớt mủ bao gồm một số hóa chất đặc trưng như axit acetic CH3COOH, protein, đường, cao su thừa. Lượng mủ chưa đông tụ nhiều do đó còn thừa một lượng lớn cao su ở dạng keo, pH thấp khoảng 5-5,5. Nước thải ở các công đoạn khác có hàm lượng chất hữu cơ thấp, hàm lượng cao su chưa đông tụ hầu như không đáng kể.

Đặc trưng cơ bản của các nhà máy chế biến cao su đó là sự phát sinh mùi. Mùi hôi thối sinh ra do men phân hủy protein trong môi trường axit, tạo thành nhiều chất khí khác nhau: NH3, H2S, CO2, CH4,…

Tính chất nước thải ở từng dây chuyền sản xuất:

  • Dây chuyền sản xuất mủ ly tâm: nước thải có độ pH khá cao (pH= 9- 11), nồng độ BOD, COD,N rất cao
  • Dây chuyền chế biến mủ nước:

Đặc điểm của quy trình này là sử dụng mủ nước từ vườn cây có bổ sung amoniac làm chất chống đông và dùng acid để đánh đông nên nước thải ở dây chuyền sản xuất này có BOD, COD, SS N rất cao và độ pH thấp.

  • Dây chuyền chế biến mủ tạp:

Mủ tạp lẫn khá nhiều đất cát và các loại chất lơ lửng khác. Do đó, trong quá trình ngâm, rửa mủ, nước thải chứa rất nhiều đất, cát, màu nước thải thường có màu nâu, đỏ. pH nằm trong khoảng 5 – 6.

Nồng độ chất rắn lơ lửng cao và nồng độ COD, BOD thấp hơn nước thải từ dây chuyền chế biến mủ trước.

Những tác hại của nước thải chế biển mủ cao su đến môi trường nước

Nước thải sơ chế cao su, sau thời gian tồn trữ vào khoảng 2 – 3 ngày sẽ xảy ra hiện tượng phân hủy, oxi hóa ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Nước thải ra nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với nguồn nước, làm đục nước, nổi ván lợn cợn, bốc mùi hôi thối.

Hàm lượng chất hữu cơ khá cao sẽ tiêu hủy dưỡng khí cho quá trình tự hủy, thêm vào đó cao su đông tụ nổi ván trên bề mặt sẽ ngăn cản oxi hòa tan dẫn đến hàm lượng DO trong nước giảm, làm chết thủy sinh vật, hạn chế sự phát triển của thực vật.

Tại nguồn tiếp nhận nước thải, do quá trình lên men yếm khí sinh ra mùi hôi gây khó thở, ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân và chất lượng nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất.

nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng do xả thải nước thải chế biến cao su

nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng do xả thải nước thải chế biến cao su

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Thuyết minh hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Nước thải trong quá trình sản xuất của nhà máy được thu gom qua hệ thống mương thu gom có đặt song chắn rác và được dẫn đến bể thu gom để tránh làm hư hại bơm ở công trình phía sau. Tại đây nước thải được bơm lên bể tách mủ, nước thải nhà máy chế biến mủ cao su có hàm lượng cao su lớn vì thế trước tiên cần cho qua bể gạn mủ rồi mới đến bể gom để loại bỏ một phần mủ cao su và các chất dạng lơ lửng. Do thời gian lưu nước thải trong bể tách mủ rất dài nên có khả năng điều hòa nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải (thay cho bể điều hòa), tại bể tách mủ, nồng độ chất rắn lơ lửng giảm rất nhiều.

Sau khi ra khỏi bể tách mủ, nước thải được dẫn qua bể keo tụ tạo bông, mục tiêu của quá trình keo tụ tạo bộng là đưa các hóa chất vào trạng thái phân tán đều trong môi trường nước khi phản ứng xảy ra, đồng thời tạo điều kiện tiếp xúc tốt nhất giữa chúng với các phân tử tham gia phản ứng. Việc này được thực hiện bằng cách khuấy trộn để tạo ra các dòng chảy rối trong nước. Các cặn lơ lửng gắn kết với nhau, nước thải đưa qua bể lắng để lắng cặn được hình thành nhờ quá trình trọng lực. Bông cặn được lắng xuống đáy bể, phần nước trong theo máng thu nước chảy ra khỏi bể lắng. Bùn cặn sau lắng được đưa ra bể chứa bùn để xử lý.

Phần nước sau lắng được đưa qua bể xử lý sinh học kỵ khí UASB. Tại bể UASB, quá trình phân hủy chất hữu cơ xảy ra nhờ hệ vi sinh vật kỵ khí, khí methane sinh ra cũng được thu hồi. Nồng độ BOD chứa trong nước thải cũng giảm xuống, nhằm tạo điều kiện cho bể Aerotank hoạt động tốt hơn.

Do bể UASB không xử lý triệt để chất hữu cơ trong nước thải nên nước thải tiếp tục được dẫn qua bể Aerotank, các vi sinh vật hiếu khí phân hủy chất hữu cơ còn xót lại trong nước thải. Đồng thời một lượng không khí được cấp vào bể thông qua hệ thống phân phối khí đặt dưới đáy bể, nhằm tăng hiệu quả xử lý.

Nước thải sau khi đã xử lý sinh học được dẫn đến bể lắng 2 để giữ lại các màng vi sinh vật lại bể dưới dạng cặn lắng. Tại đây, bùn sinh học sẽ lắng xuống dưới đáy bể, một phần bùn hoạt tính được bơm tuần hoàn về bể Aerotank để bổ sung lượng sinh khối và một phần bùn dư sẽ được đưa về bể chứa bùn để đem đi xử lý.

Sau đó, nước thải được đưa qua hồ tùy nghi, hồ hoàn thiện, nito và mùi hôi trong nước thải được xử lý triệt để. Nước thải tiếp tục được dẫn qua bể khử trùng để loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh. Nước thải đầu ra sau xử lý đạt QCVN 01:2015/BTNMT.

Ưu điểm của công nghệ:

  • Thời gian khởi động ngắn, việc kiếm bùn hoạt tính để khởi động dễ dàng và sẵn có.
  • Hiệu quả xử lý sinh học cao
  • Tận dụng được lượng cao su thất thoát, lượng khí CH4 được thu hồi làm năng lượng.

Liên hệ công ty Hòa Bình Xanh

Hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su
5 (100%) 12 votes

Tags: ,

Tin tức khác

Màng chống thấm HDPE khu vực Lạng Sơn

MÀNG CHỐNG THẤM HDPE KHU VỰC LẠNG SƠN     Màng chống thấm HDPE là gì: Màng chống thấm HDPE là tên viết tắt của Hight Density Polyethylene, màng chống thấm HDPE hay còn gọi là vải địa chất chống thấm chứa 97.5% nhựa nguyên sinh, 2.5% còn lại bao gồm chất ổn định nhiệt, cacbon đen, […]

Màng chống thấm HDPE khu vực Bắc Ninh

MÀNG CHỐNG THẤM HDPE KHU VỰC BẮC NINH   Màng chống thấm HDPE là gì: Màng chống thấm HDPE là tên viết tắt của Hight Density Polyethylene, màng chống thấm HDPE hay còn gọi là vải địa chất chống thấm chứa 97.5% nhựa nguyên sinh, 2.5% còn lại bao gồm chất ổn định nhiệt, cacbon đen, chất […]

Màng chống thấm HDPE khu vực Hưng Yên

MÀNG CHỐNG THẤM HDPE KHU VỰC HƯNG YÊN     Màng chống thấm HDPE là gì: Màng chống thấm HDPE là tên viết tắt của Hight Density Polyethylene, màng chống thấm HDPE hay còn gọi là vải địa chất chống thấm chứa 97.5% nhựa nguyên sinh, 2.5% còn lại bao gồm chất ổn định nhiệt, cacbon đen, […]