Ô nhiễm mùi và Các phương pháp xử lý ô nhiễm mùi

Ô nhiễm mùi và Các phương pháp xử lý ô nhiễm mùi

Ô nhiễm mùi và Các phương pháp xử lý ô nhiễm mùi

>>> Xem thêm các phương pháp xử lý khí SO2
>>> Xem thêm các phương pháp xử lý khí NOx
>>> Xem thêm các phương pháp xử lý khí CO

Ô nhiễm mùi là một dạng ô nhiễm không khí vô cùng phức tạp bởi lẽ mùi được tạo ra từ sự kết hợp của hàng trăm hợp chất khác nhau với nồng độ rất thấp. Ô nhiễm mùi được đặc biệt quan tâm do đặc tính mùi hôi của nó, sự tác động đến sức khỏe con người, và ngoài ra chúng còn có khả năng phát tán trên diện rất rộng. Các ảnh hưởng của nó đến sức khỏe là dị ứng da, cay mắt, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt… đã được báo cáo. Mặt khác, sự ô nhiễm mùi này có thể phát tán trên một diện rộng ở mức độ địa phương hoặc khu vực.

Dựa vào kết quả đo đạc mùi phát sinh, các ngành công nghiệp phổ biến ở Việt Nam có sự ô nhiễm mùi cao là thuộc da, chế biến mủ cao su, sản xuất thức ăn chăn nuôi và hoạt động chăn nuôi heo.

Ô nhiễm mùi và Các phương pháp xử lý ô nhiễm mùi

Ô nhiễm mùi và Các phương pháp xử lý ô nhiễm mùi

Dựa trên kết quả nghiên cứu của Joji Fukuyama nguồn phát sinh mùi từ hoạt động sản xuất của các loại hình công nghiệp thì khác nhau, nó phụ thuộc vào quy mô phát triển, sơ đồ công nghệ sản xuất và tính chất nguồn thải. Không những thế, các giá trị của các thông số như thành phần, nồng độ mùi, nhiệt độ khí thải, lượng khí thải… sẽ có thể thay đổi trong phạm vi rộng ở những thời điểm khác nhau.

Sự ô nhiễm mùi có thể là do một hợp chất bay hơi riêng lẻ, hoặc là do một hỗn hợp của nhiều hợp chất. Mũi người thường rất nhạy cảm, dù cho chất ô nhiễm mùi có nồng độ rất thấp thì vẫn khó có thể đạt chuẩn, ví dụ như ngưỡng mùi đối với chất ô nhiễm thông thường mà mũi người có thể nhận biết được là 0,00001 ppm, và có mũi người có khả năng phân biệt đến hơn 5 triệu loại mùi khác nhau. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn và văn bản hướng dẫn để đánh giá sự ô nhiễm mùi hiện nay còn thiếu và chúng chưa có sự đồng bộ với nhau. Vì thế, việc xác định nguồn gốc phát sinh mùi, đo đạc nồng độ mùi cũng như việc kiểm soát ô nhiễm mùi là rất khó khăn.

Các phương pháp xử lý ô nhiễm mùi

– Áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn nhằm mục đích hạn chế ô nhiễm do mùi.

– Pha loãng khí thải có mùi bằng cách nâng cao chiều cao ống thải, tăng tốc độ thải hoặc tăng sự nâng bổng cột khói.

– Ôxi hoá các chất có mùi bằng các chất ôxi hoá mạnh như ôzôn hoặc H2O2 .

– Sử dụng các loại chất phụ gia nhằm hạn chế phát sinh mùi (hợp chất kháng mùi) hoặc làm giảm cảm giác khó chịu về mùi (hợp chất che mùi).

– Hấp phụ các chất có mùi bằng các loại chất hấp phụ chẳng hạn như than hoạt tính, phân rác hoặc đất xốp.

– Thiêu huỷ các hợp chất có mùi bằng lò đốt hoặc các các lò phản ứng xúc tác.

– Hấp thụ những chất có mùi bằng các dung dịch hoá chất.

– Phương pháp ngưng tụ (hay làm lạnh nhằm ngưng tụ các chất gây mùi, hạn chế sự bay hơi).

Một số ví dụ công nghệ khống chế ô nhiễm mùi
được áp dụng tại Việt Nam

(1). Áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn nhằm hạn chế sự ô nhiễm mùi.

Biện pháp này đã được sử dụng thực tế tại một vài cơ sở sản xuất công nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì, Đồng Nai… thông qua thực hiện các dự án sản xuất sạch hơn được các tổ chức quốc tế tài trợ. Hiện nay, tại trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) đã phối hợp với Sở khoa học công nghệ và Môi trường ở tỉnh Bình Phước đã nghiên cứu áp dụng những giải pháp sản xuất sạch hơn nhằm hạn chế sự ô nhiễm do mùi hôi tại một cơ sở sản xuất  mủ cao su và một cơ sở chế biến tinh bột khoai mì.

(2). Pha loãng nồng độ khí thải có mùi

Biện pháp pha loãng khí thải bằng phương pháp nâng cao chiều ống khói thải, tăng tốc độ thải khí hoặc tăng sự nâng bổng cột khói hoặc dùng cách thông gió nhà xưởng nhằm hạn chế sự tạo thành chất ô nhiễm mùi hôi đã và đang được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam .

(3). Sử dụng các loại chất phụ gia

Ở Việt Nam có một số cơ sở chăn nuôi sử dụng chất phụ gia (chất kháng mùi) vào thức ăn gia súc, gia cầm để hạn chế sự phát sinh mùi của chúng. Hợp chất EM cũng đã được sử dụng để xử lý mùi hôi từ bãi rác hoặc ở trại chăn nuôi.

Phương án giảm sự khó chịu về một loại mùi bằng cách sử dụng một loại mùi khác dễ chịu hơn (hay sử dụng chất che mùi) thường được sử dụng rất nhiều trong sinh hoạt (ví dụ: Sử dụng nước hoa để che mùi hôi sinh ra từ cơ thể, sử dụng sáp thơm ở nhà vệ sinh có mùi hôi…). Tuy nhiên, phương pháp che mùi vẫn ít được sử dụng rộng rãi trong quá trình sản xuất công nghiệp tại Việt Nam. Cũng cần phải hiểu rõ rằng việc lựa chọn mùi thơm thích hợp để che mùi hôi là một biện pháp khoa học phức tạp. Nếu lựa chọn chất che mùi sai thì mức độ ô nhiễm của mùi sẽ càng nghiêm trọng thêm.

(4). Thiêu huỷ các chất gây ô nhiễm mùi

Bằng phương pháp thiêu huỷ các chất khí có mùi nhằm tránh sự ô nhiễm đã và đang được áp dụng tại một số cơ sở dịch vụ và sản xuất tại Việt Nam. Ở Nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu (KOSVIDA) ở Bình Dương, khí thải có mùi hôi được đưa vào buồng đốt của lò hơi để phân huỷ (co-incineration). Tại một số các cơ sở chế biến hạt điều, khí thải từ các chảo dầu cũng được đưa vào buồng đốt nhằm phân huỷ và giảm thiểu mùi hôi. Các lò đốt rác y tế của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường cùng Trung tâm Công nghệ môi trường (ENTEC) thiết kế và chế tạo đã sử dụng thêm buồng đốt thứ cấp nhằm thiêu huỷ các chất gây mùi hôi.

(5). Hấp phụ các chất gây mùi

Hệ thống xử lý khí thải có mùi hôi tại xí nghiệp chế biến bột cá Kiên Giang là do Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường thiết kế và chế tạo đã sử dụng phân rác làm chất hấp phụ.

Trong hệ thống xử lý khí thải ô nhiễm mùi hôi tại Xí nghiệp chế biến bột cá Phú Yên do Viện Môi trường và Tài nguyên thiết kế và chế tạo đã sử dụng than hoạt tính như một chất hấp phụ.

(6). Hấp thụ các chất gây mùi

Các hợp chất gây mùi có thể hấp thụ được bằng những dung dịch hoá chất có khả năng ôxi hoá mạnh và trải qua 3 giai đoạn:

  1. Hấp thụ bằng dung dịch kiềm (tách các chất axít có mùi ví dụ H2S)
  2. Hấp thụ bằng dung dịch axít (tách các chất kiềm có mùi ví dụ NH3),
  3. Ôxi hoá bằng  dung dịch hypoclorit natri (để phân huỷ các hợp chất gây mùi).

Công nghệ này hiện tại chưa được áp dụng tại Việt Nam, tuy nhiên tại một số nơi cũng đã áp dụng 1 trong 3 công đoạn này để hạn chế mùi hôi. Ví dụ, tại một số cơ sở sản xuất axít sulfuric đã sử dụng dung dịch kiềm như một chất hấp thụ các hoá chất có mùi (tháp hấp thụ SO2).

(7). Ôxi hoá các hợp chất gây mùi

Hiện nay tại một số Nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu người ta đã sử dụng H2O2 để hạn chế quá trình bốc mùi hôi từ nước thải. Và trong khoảng thời gian gần đây, Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) đã cùng với Công ty DX nghiên cứu và triển khai công nghệ xử lý mùi hôi bằng ôzôn cho hàng loạt các cơ sở sản xuất (thuốc trừ sâu, nấu xương và mỡ bò, pha chế dược liệu, thuốc lá). Phương pháp này hiện tại rất có triển vọng áp dụng rộng trong thực tế.

(8). Phương pháp làm lạnh

Nguyên tắc hoạt động của phương pháp khống chế ô nhiễm mùi hôi bằng phương pháp làm lạnh là ngưng tụ chất gây mùi, hạn chế sự bay hơi của chúng, hạn chế phân huỷ. Đây là biện pháp đã được sử dụng tại một số nơi tại Việt Nam.

Thực tế hiện nay, TP. Hồ Chí Minh đang xây dựng các buồng làm lạnh để chứa tạm rác thải y tế trong thời gian chờ chuyên chở chúng đến lò đốt tập trung. Và tại một số cơ sở sản xuất sơn, keo, hoá chất hữu cơ hoặc tinh dầu cũng đã áp dụng công nghệ làm lạnh này để thu hồi dung môi hữu cơ cũng như việc kết hợp giảm phát thải các chất hữu cơ gây mùi vào môi trường.

Liên hệ công ty Hòa Bình XanhLiên hệ công ty Hòa Bình Xanh

Ô nhiễm mùi và Các phương pháp xử lý ô nhiễm mùi
5 (100%) 1 vote

Tags: ,

Tin tức khác

Xử lý bụi thuốc ngành dược phẩm

Theo thời gian, ngành công nghiệp dược phẩm của Việt Nam dần phát triển hơn để đáp ứng khả năng cung cấp thuốc cho người điều trị. Hiện nay lượng thuốc tiêu thụ tại Việt Nam chủ yếu là thuốc điều trị các bệnh liên quan đến chuyển hóa và dinh dưỡng chiếm tỷ trọng […]