QCVN 12MT:2015/BTNMT Quy chuẩn nước thải công nghiệp giấy và bột giấy

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP GIẤY VÀ BỘT GIẤY

National technical regulation on the effluent of pulp and paper mills

1. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

  • Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải công nghiệp giấy và bột giấy. Mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải công nghiệp giấy và bột giấy ra nguồn tiếp nhận nước thải tuân thủ quy định tại quy chuẩn này.
  • Nước thải công nghiệp giấy và bột giấy xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp giấy và bột giấy khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải

2.1.1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp giấy và bột giấy khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính theo công thức sau:

Cmax = C x Kq x Kf

  • Trong đó:
  • Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp giấy và bột giấy khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
  • C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp giấy và bột giấy quy định tại mục 2.2;
  • Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;
  • Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở sản xuất giấy và bột giấy khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải;

2.2. Giá trị C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm

3. HỆ SỐ NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI KQ

 Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương được quy định tại Bảng 2 dưới đây:

Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm được quy định tại Bảng 3 dưới đây:

4. HỆ SỐ LƯU LƯỢNG NGUỒN THẢI KF

Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf được quy định tại Bảng 4 dưới đây:

LINK DOWNLOAD QCVN 12-MT:2015/BTNMT – QUY CHUẨN NƯỚC THẢI CÔNG NGHIÊP GIẤY VÀ BỘT GIẤY

Mọi thắc mắc Quý doanh nghiệp vui lòng gửi email hoặc gọi trực tiếp tới Công ty

Chúng tôi luôn cam kết đem lại sản phẩm dịch vụ môi trường tốt nhất cho Quý doanh nghiệp!

QCVN 12MT:2015/BTNMT Quy chuẩn nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
5 (100%) 2 votes

Tags: ,

Tin tức khác

Màng chống thấm HDPE khu vực Bắc Ninh

MÀNG CHỐNG THẤM HDPE KHU VỰC BẮC NINH   Màng chống thấm HDPE là gì: Màng chống thấm HDPE là tên viết tắt của Hight Density Polyethylene, màng chống thấm HDPE hay còn gọi là vải địa chất chống thấm chứa 97.5% nhựa nguyên sinh, 2.5% còn lại bao gồm chất ổn định nhiệt, cacbon đen, chất […]

Màng chống thấm HDPE khu vực Hưng Yên

MÀNG CHỐNG THẤM HDPE KHU VỰC HƯNG YÊN     Màng chống thấm HDPE là gì: Màng chống thấm HDPE là tên viết tắt của Hight Density Polyethylene, màng chống thấm HDPE hay còn gọi là vải địa chất chống thấm chứa 97.5% nhựa nguyên sinh, 2.5% còn lại bao gồm chất ổn định nhiệt, cacbon đen, […]

Màng chống thấm HDPE khu vực Vĩnh Long

MÀNG CHỐNG THẤM HDPE KHU VỰC VĨNH LONG   Màng chống thấm HDPE là gì: Màng chống thấm HDPE là tên viết tắt của Hight Density Polyethylene, màng chống thấm HDPE hay còn gọi là vải địa chất chống thấm chứa 97.5% nhựa nguyên sinh, 2.5% còn lại bao gồm chất ổn định nhiêt, cacbon đen, chất […]